DECAL PHƯỚC HOÀNG | Giá Thành Nói Lên Chất Lượng

Fanpage

DECAL PHƯỚC HOÀNG | Giá Thành Nói Lên Chất Lượng

DÁN KEO XE MÁY

DÁN KEO XE MÁY HONDA

So sánh Yamaha Latte và FreeGo - đánh đổi an toàn lấy tiện lợi

viền

So sánh Yamaha Latte và FreeGo - đánh đổi an toàn lấy tiện lợi

 

Cả 2 mẫu xe mới này đều có mức giá tương đương nhau nhưng Yamaha Latte lại không được trang bị hệ thống chống bó cứng phanh ABS - một trang bị tiêu chuẩn trên các dòng xe tay ga

Yamaha Latte được giới thiệu vào ngày 18/5 nhắm đến đối tượng khách hàng là phái nữ. Trước đó không lâu, Yamaha cũng đã cho ra mắt dòng xe tay ga nam Yamaha FreeGo. Cả 2 dòng xe này được sinh ra để cạnh tranh trực tiếp với đối thủ Honda Lead và Honda Air Blade. Mức giá tương đồng, nhưng trang bị và thiết kế của 2 mẫu xe của Yamaha có những khác biệt đáng kể.
Thiết kế phần đầu của Latte tương tự các mẫu xe tay ga truyền thống với cụm đèn chính tạo hình kim cương được đặt phía trên tay lái, còn FreeGo có cụm đèn chính được đặt thấp phía dưới với thiết kế phân chia theo khu vực. Đầu xe của FreeGo hiện đại hơn và thể thao hơn. FreeGo sử dụng đèn chính dạng LED trong khi đó Latte vẫn sử dụng bóng Halogen thông thường.
Khác biệt lớn nhất nằm ở hệ thống chống bó cứng phanh ABS. Cùng một mức giá, Latte không có ABS, trong khi FreeGo lại sở hữu tính năng an toàn đáng giá này. ABS đáng ra nên có trên Latte, khi mẫu xe này được thiết kế dành cho nữ giới, vốn cần tới phanh ABS hơn là xe dành cho nam giới như FreeGo. Lốp trước của FreeGo lớn hơn Latte với thông số lốp lần lượt trên 2 mẫu xe là 100/90 và 90/90.
Về kích thước, Latte có chiều dài ngắn hơn 85 mm, khoảng sáng gầm thấp hơn 10 mm. Bù lại FreeGo có chiều cao thấp hơn 50 mm và độ cao yên cũng thấp hơn 10 mm. Cả 2 mẫu xe đều có khối lượng tương đương nhau 100 kg. Dáng của FreeGo thể thao hơn, trong khi Latte mang lại dáng ngồi thoải mái hơn, kể cả cho nam giới.
Cụm đồng hồ hiển thị trên Latte thiết kế khá cổ điển cùng với một màn hình LCD cỡ nhỏ đặt ở phía dưới. Yamaha FreeGo có cụm đồng hồ thiết kế hiện đại với màn hình LED hiển thị đầy đủ các thông tin về tốc độ, lượng xăng, ODO... Hai thiết kế của cụm đồng hồ là đối lập nhau, Latte thú vị và dễ quan sát hơn so với FreeGo.
Cả 2 mẫu xe tay ga mới của Yamaha đều được trang bị hệ thống chìa khóa thông minh Smartkey khởi động không cần cắm chìa và các nút bấm mở cốp/nắp bình xăng. Yamaha FreeGo được tích hợp thêm cổng sạc 12W phía trên ổ khóa.
Khoảng để chân ở giữa của Latte được Yamaha thiết kế rộng rãi hơn FreeGo. Trên FreeGo, người điều khiển khó có thể thoải mái di chuyển chân qua lại, dẫn tới sự vướng víu nhất định. Với Latte, không gian để chân tiện lợi hơn nhiều.
Cốp xe của Latte chiếm ưu thế hoàn toàn nếu so sánh với FreeGo. Thể tích cốp của Yamaha Latte 37 lít trong khi thể tích cốp của FreeGo khá khiêm tốn chỉ 25 lít. Latte sánh ngang cùng với Honda Lead là 2 mẫu xe có thể tích cốp lớn nhất trên thị trường, trong khi FreeGo chỉ có thể chứa được 1 mũ bảo hiểm loại trùm đầu. Sự tiện lợi khi sử dụng, Latte vượt trội hơn so với FreeGo.
Khối động cơ Yamaha Latte tương tự mẫu Yamaha FreeGo, được Yamaha tinh chỉnh lại về phần mềm điều khiển điện tử, cho ra công suất 8,1 mã lực và mô-men xoắn cực đại đạt 9,7 Nm, yếu hơn so với FreeGo công suất 9,3 mã lực và mô-men xoắn 9,5 Nm. Sự thay đổi này khiến Latte phù hợp hơn với nữ giới.

Yamaha FreeGo được bán ra với 2 phiên bản có mức giá từ 32,9-39 triệu đồng, Yamaha Latte có giá bán 38 triệu đồng. Mức giá của Latte không chênh lệch nhiều so với phiên bản cao cấp của FreeGo nhưng lại thiếu đi công nghệ an toàn là phanh ABS. Bù lại, Latte sở hữu thiết kế tiện dụng hơn so với FreeGo. Không có ABS, Latte không tạo được sự khác biệt so với đối thủ cùng phân khúc, vì vậy không dễ để cạnh tranh.

Lưu ý : Đây là bài viết sưu tầm.

  Yamaha Latte Yamaha FreeGo
Dài x Rộng x Cao (mm) 1.820 x 690 x 1.160 1.905 x 690 x 1.110
Chiều cao yên (mm) 790 780
Khoảng sáng gầm (mm) 125 135
Kích thước lốp trước/sau 90/90-12 và 100/90-10 100/90-12 và 110/90-12
Khối lượng (kg) 100 100-102
Động cơ Blue Core 125 cc cho công suất 8,1 mã lực và momen xoắn cực đại đạt 9,7 Nm Blue core 125 cc cho công suất 9,3 mã lực và momen xoắn cực đại đạt 9,5 Nm
Hệ thống an toàn - ABS
Giá bán (triệu đồng) 37,9 32,9-39